Chào mừng quý vị đến với website của Trịnh Quốc Đoàn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Rất mong quý vị ủng hộ trang web
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Rất mong quý vị ủng hộ trang web
KH chuyển đổi số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quốc Đoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:09' 18-07-2024
Dung lượng: 246.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quốc Đoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:09' 18-07-2024
Dung lượng: 246.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH YÊN CƯ
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 226/KH-PTDTBTTHYC
Yên Cư, ngày 26 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH
Thực hiện chương trình chuyển đổi số năm học 2023-2024.
Căn cứ vào Kế hoạch số 91/KH-BCĐ ngày 13/3/2023 của Ban chỉ đạo huyện Chợ
Mới về việc triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số huyện Chợ Mới năm 2023;
Căn cứ vào Kế hoạch số 1057/KH-PGDĐT ngày 11/9/2023 của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Chợ Mới về kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn
2022 -2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ vào Kế hoạch số 1053/KH-PGDĐT ngày 11/09/2023 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện Chợ Mới về kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo năm
2023;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, Trường Phổ thông dân tộc bán trú
Tiểu học Yên Cư xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình chuyển đổi số năm
học 2023-2024, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai đầu đủ các văn bản của cấp trên như: Quyết định số 676/QĐUBND ngày 26/04/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề án tổng thể chuyển
đổi số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án "Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn
2022-2025, định hướng đến năm 2030". Kế hoạch số 278/KH-UBND ngày 25/4/2023 của
UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án tổng thể chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2022 - 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 1057/KH-PGDĐT ngày 11/9/2023
của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Mới về kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo
dục và Đào tạo giai đoạn 2022 -2025, định hướng đến năm 2030.
2. Thúc đẩy việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo trên nền tảng số trong mọi hạt động của nhà trường. Từng bước hoàn thiện
và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, an ninh mạng, tính thống nhất,
ổn định, linh hoạt; tăng cường triển khai các hoạt động chia sẻ, kết nối dữ liệu trên cơ sở
tận dụng, khai thác các nền tảng, dữ liệu sẵn có của Huyện, Ngành giáo dục, của địa
phương. Tăng cường ứng dụng các dịch vụ số đáp ứng yêu cầu đổi mới, phục vụ trong
thực hiện nhiệm vụ.
3. Huy động các nguồn lực của xã hội để thực hiện các nội dung chuyển đổi số
trong các lĩnh vực của nhà trường.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành, dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, giảm các hồ sơ, thủ tục hành chính
trong nhà trường, tạo điều kiện cho giáo viên có thời gian nghiên cứu nội dung, chương
trình, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo nâng cao chất lượng dạy học.
5. Xây dựng các mục tiêu, giải pháp thực hiện trong năm học 2023-2024 và giai
đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công
tác chuyển đổi số trong nhà trường.
6. Xây dựng lộ trình bồi dưỡng đội ngũ trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý
hồ sơ; tổ chức các nhiệm vụ giáo dục.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng, vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số để đưa hoạt động của nhà
trường lên môi trường số, đảm bảo an toàn thông tin.
Phát triển và xây dựng các nền tảng số dùng chung, thống nhất trong bộ phận, tổ
chuyên môn, đẩy mạnh việc ứng dụng, triển khai các giải pháp công nghệ số và dữ liệu
số của Ngành.
Phát huy sự sáng tạo cán bộ, giáo viên, nhân viên; đặt cán bộ, giáo viên, nhân viên
vào vị trí trung tâm, hướng tới xây dựng chính quyền kiến tạo phục vụ, mang lại tiện ích,
hiệu quả cao nhất cho người dân và doanh nghiệp. Qua đó góp phần nâng cao chỉ số năng
lực cạnh tranh, chỉ số cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản.
Tận dụng tối đa các nền tảng số quốc gia sẵn để tạo hạ tầng nền tảng, đồng bộ, tạo
hệ sinh thái chuyển đổi số nhanh và hiệu quả, phát huy được sức mạnh tổng thể, tránh việc
triển khai phân tán, rời rạc, sử dụng trùng lặp, nhiều giải pháp khác nhau.
Nâng cao hiệu quả làm việc cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, giảm bớt khâu
quản lý thủ công, dành thời gian học tập, nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn;
giúp cán bộ quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ do cấp trên phân công, đồng thời nâng cao
nghiệp vụ quản lý cho lãnh đạo nhà trường; Chuẩn hóa hệ thống chỉ đạo và quản lý chung
trong nhà trường. Đảm bảo minh bạch và kiếm soát được 100% các vấn đề liên quan tới
chất lượng dạy và học; giúp công tác quản lý của nhà trường đạt hiệu quả và chính xác.
2. Mục tiêu cụ thể, lộ trình thực hiện
2.1. Công tác quản lý, quản trị nhà trường.
Hoàn thiện và chuẩn hóa CSDL ngành, hệ thống Vnedu, phần mềm quản lý CBVC,
số hóa các dữ liệu chuyên ngành đảm bảo “đúng - đủ - sống - sạch”, liên thông, tích hợp
với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh nhằm phục vụ công tác quản lý và khai thác, chia sẻ
CSDL ngành và kết nối liên thông với các CSDL khác. Từng bước xây dựng và phát triển
Hệ sinh thái giáo dục phục vụ công tác quản lý, điều hành đảm bảo liên thông, đồng bộ
với các hệ thống của cấp trên.
- Thực hiện quản lý, quản trị nhà trường trên môi trường số. Đổi mới mạnh mẽ
phương thức quản lý, điều hành dựa trên công nghệ và dữ liệu, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý. 100% các bộ phận nhà trường thực hiện tham mưu công việc trên hệ thống
Ioffice;
- Triển khai thu học phí và các khoản thu khác không dùng tiền mặt, thanh toán qua
ngân hàng.
- 100% giáo viên sử dụng máy tính tham gia cuộc họp, tập huấn, hội thảo...;
- Tổ chức tuyển sinh; chuyển trường trực tuyến;
- Tổ chức quản lý và sử dụng các phần mềm vnedu.vn; CSDL ngành,…(Trong đó
chú trọng việc quản lý giáo án điện tử, quản lý các số liệu và báo cáo chính xác đúng thời
gian quy định);
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng.
- 100% văn bản đi được ký số.
- Triển khai tuyển sinh đầu cấp trực tuyến đối với các cơ sở giáo dục, giúp người
dân đăng ký tuyển sinh mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị thông minh và không dùng giấy tờ.
- Triển khai và duy trì hệ thống quản lý các kỳ thi để sử dụng thống nhất trong toàn
ngành đảm bảo liên thông hệ thống CSDL ngành và hệ thống quản trị nhà trường.
- Ban hành quy chế quản lý, sử dụng CSDL ngành; quy chế quản lý hồ sơ điện tử;
quy chế quản lý chữ ký số, chứng thư số và các quy chế quản lý khác liên quan đến công
tác quản lý trên môi trường số.
- 100% các cơ sở giáo dục có trang, cổng thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử và các hệ thống thông
tin trong ngành được đánh giá an toàn thông tin và gán nhãn tín nhiệm mạng.
2.2. Đổi mới phương thức dạy và học
- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được CNTT trong thực hiện nhiệm
vụ; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết trong môi
trường số.
- 100% giáo viên biết khai thác thông tin tài liệu trên internet, trên các hệ thống,
ứng dụng dạy học online.
- 90% học sinh trở lên được cấp tài khoản trên phần mềm khi học trực tuyến + Triển
khai hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS)/hệ thống quản lý nội dung học tập trực
tuyến (LCMS)
Triển khai biên soạn học liệu được số (bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện,
bài giảng video, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng
và các học liệu khác...) tải lên hệ thống quản lý học tập trực tuyến để thực hiện kết hợp
học trên lớp và học trực tuyến.
+ Tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bằng phần mềm trên phòng máy
tính đối với một số nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc thù cấp học,
môn học trên các hệ thống phần mềm quản lý thi trên mạng LAN. Phần mềm tổ chức thi
trên máy tính có kết nối, trao đổi kết quả với hệ thống quản trị nhà trường.
2.3. Về hồ sơ giáo viên
- Triển khai hệ thống hồ sơ giáo dục điện tử và số hóa các hồ sơ nhà trường (hồ sơ
giáo viên, học sinh, kế hoạch dạy học, kế hoạch chủ nhiệm, sổ đầu bài, sổ điểm, học bạ,
sổ đăng bộ... và một số hồ sơ khác theo quy định của bộ), triển khai chữ ký số ký số cá
nhân trên hệ sinh thái giáo dục. Phấn đấu tỷ lệ công chức, viên chức có chữ ký số cá nhân
trên 20%.
- Thí điểm thực hiện việc không in giáo án trong năm học 2023-2024, 100% giáo
viên thực hiện thành thạo đối với phân hệ quản lý giáo án trên hệ thống Vnedu.vn, đồng
thời có quy chế thực hiện, kiểm tra, phê duyệt theo đúng quy chế chuyên môn.
2.4. Về cơ sở vật chất.
- Tiếp tục tham mưu với cấp trên đầu tư xây dựng phòng học văn hóa, phòng chức
năng theo đúng quy định của Thông tư 13
- Rà soát và có kế hoạch mua sắm bổ sung, duy trì, nâng cấp trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, dạy môn Tin học, dạy học trực tuyến
và làm việc trực tuyến; đảm bảo kết nối cáp quang Internet tới các trường.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT.
Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh
tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các
nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân
như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân.
- Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học trực tuyến phục vụ nhà trường, giáo viên và học
sinh; huy động các nguồn lực xã hội ủng hộ, tài trợ thiết bị dạy học trực tuyến cho học
sinh và giáo viên ở những nơi còn khó khăn; đề nghị các nhà mạng trên địa bàn có chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đặc biệt về dịch vụ Internet (đặc biệt là giảm giá cước 4G) cho học
sinh, giáo viên và nhà trường sử dụng dạy học trực tuyến.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, mạng internet cho 100% các lớp, các phòng
học chức năng.
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý, giáo viên, học sinh về chuyển đổi số
- Tuyên truyền và tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước, của
tỉnh, của Phòng Giáo dục về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số. Gắn các mục
tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, kế
hoạch, nhiệm vụ của nhà trường, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho cán bộ, giáo
viên và nhân viên, cha mẹ học sinh trong nhà trường.
- Tích cực triển khai nhanh, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT, UBND
tỉnh, của Phòng Giáo dục liên quan tới chuyển đổi số.
- Tổ chức các buổi tập huấn kiến thức cơ bản, bồi dưỡng kỹ năng số về chuyển đổi
số cho CBGVNV về công tác chuyển đổi số.
2. Công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường
- BGH chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện chuyển đổi số của nhà
trường
- Rà soát, đánh giá lại toàn bộ hạ tầng CNTT của đơn vị để đáp ứng việc triển khai
các ứng dụng CNTT.
- Sử dụng hiệu quả các phầm mềm quản lí học sinh, quản lý nhân sự, quản lý thư
viện, quản lý tài chính; tự đánh giá chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu quản lí chung
của ngành.
- Rà soát, hoàn thiện các thông tin của đơn vị (trường, lớp, đội ngũ, học sinh, cơ sở
vật chất) trên hệ thống CSDL toàn ngành. Kịp thời cập nhật dữ liệu cho năm học 20232024, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định trực tiếp trên hệ thống CSDL toàn ngành.
- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc ứng dụng CNTT toàn đơn vị.
- Lập nhóm zalo của trường và các tổ chức, đoàn thể như Chi bộ, Tổ chuyên môn,
Nhóm GVCN để kịp thời triển khai các hoạt động cũng như liên lạc. Thành lập nhóm
zalo của từng lớp để lãnh đạo trường, GVCN và GV bộ môn kịp thời liên lạc, thông tin
với cha mẹ học sinh về tình hình học sinh; Thường xuyên thông báo kết quả học tập và
rèn luyện của học sinh cho phụ huynh qua tin nhắn zalo; Email và website của nhà trường,
của lớp.
- Triển khai dịch vụ (qua ngân hàng) các khoản thu hộ (bảo hiểm); thỏa thuận;
XHH; trong các nhà trường.
3. Công tác tổ chức các hoạt động dạy và học
- Tổ chức dạy học trực tuyến qua các phần mềm dạy học.
- Lãnh đạo chỉ đạo tổ chuyên môn và mỗi giáo viên trong ứng dụng CNTT vào đổi
mới phương pháp dạy học phù hợp yêu cầu thực tiễn; ứng dụng CNTT trong sinh hoạt tổ
chuyên môn đem lại hiệu quả cao…
- Tổ chức chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% CBGVNV và
khuyến khích giáo viên các bộ môn trong nhà trường tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức,
kỹ năng ứng dụng CNTT cơ bản và truyền đạt cho học sinh các kiến thức, kỹ năng đó
trong việc khai thác tài nguyên trên mạng internet, bảo mật, an toàn, an ninh thông tin
trên môi trường mạng, có hiểu biết cơ bản về cuộc cách mạng 4.0.
- Tổ chức quản lý và sử dụng các phần mềm vnedu.vn. Trong đó chú trọng việc
quản lý giáo án điện tử:
+ Đối với giáo viên: Đưa kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy lên phần mềm đúng
theo quy định của Quy chế chuyên môn ( Sử dụng giáo án trên phần mềm không in ra);
+ Đối với cấp quản lý: Kiểm tra việc thực hiện, ký duyệt theo đúng nhiệm vụ được
phân công;
- Áp dụng triển khai các hệ thống LMS để dạy học qua mạng internet, áp dụng
triển khai hệ thống học tập, khảo sát, đánh giá kết quả học tập của HS qua mạng internet.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban giám hiệu
- Chỉ đạo thực hiện và triển khai kế hoạch chuyển đổi số trong nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của nhà trường chi tiết, cụ thể bám sát nhiệm
vụ, giải pháp, mục tiêu chuyển đổi số của ngành, trên cơ sở phù hợp với tình hình thực
tế của đơn vị, nguồn lực của địa phương. Tham mưu cho UBND xã Yên Cư triển khai
thực hiện kế hoạch chuyển đổi số đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số của nhà
trường.
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác chuyển đổi số về Phòng GD Chợ Mới theo
yêu cầu.
2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Thực hiện tốt việc tuyên truyền, thay đổi nhận thức và thực hiện nghiêm túc các
chỉ tiêu về chuyển đổi số.
- Báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chuyển đổi số của
bản thân, của lớp chủ nhiệm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình chuyển đổi số của Trường Phổ thông
dân tộc bán trú Tiểu học Yên Cư năm học 2023-2024.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT huyện Chợ Mới ( Báo cáo);
- Ban Giám hiệu ( Báo cáo);
- Tổ chuyên môn ( Thực hiện);
- CB, GV, NV ( Thực hiện);
- Lưu VT.
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 226/KH-PTDTBTTHYC
Yên Cư, ngày 26 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH
Thực hiện chương trình chuyển đổi số năm học 2023-2024.
Căn cứ vào Kế hoạch số 91/KH-BCĐ ngày 13/3/2023 của Ban chỉ đạo huyện Chợ
Mới về việc triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số huyện Chợ Mới năm 2023;
Căn cứ vào Kế hoạch số 1057/KH-PGDĐT ngày 11/9/2023 của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Chợ Mới về kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn
2022 -2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ vào Kế hoạch số 1053/KH-PGDĐT ngày 11/09/2023 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện Chợ Mới về kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo năm
2023;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, Trường Phổ thông dân tộc bán trú
Tiểu học Yên Cư xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình chuyển đổi số năm
học 2023-2024, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai đầu đủ các văn bản của cấp trên như: Quyết định số 676/QĐUBND ngày 26/04/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề án tổng thể chuyển
đổi số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án "Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn
2022-2025, định hướng đến năm 2030". Kế hoạch số 278/KH-UBND ngày 25/4/2023 của
UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án tổng thể chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2022 - 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 1057/KH-PGDĐT ngày 11/9/2023
của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Mới về kế hoạch chuyển đổi số ngành Giáo
dục và Đào tạo giai đoạn 2022 -2025, định hướng đến năm 2030.
2. Thúc đẩy việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo trên nền tảng số trong mọi hạt động của nhà trường. Từng bước hoàn thiện
và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, an ninh mạng, tính thống nhất,
ổn định, linh hoạt; tăng cường triển khai các hoạt động chia sẻ, kết nối dữ liệu trên cơ sở
tận dụng, khai thác các nền tảng, dữ liệu sẵn có của Huyện, Ngành giáo dục, của địa
phương. Tăng cường ứng dụng các dịch vụ số đáp ứng yêu cầu đổi mới, phục vụ trong
thực hiện nhiệm vụ.
3. Huy động các nguồn lực của xã hội để thực hiện các nội dung chuyển đổi số
trong các lĩnh vực của nhà trường.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành, dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, giảm các hồ sơ, thủ tục hành chính
trong nhà trường, tạo điều kiện cho giáo viên có thời gian nghiên cứu nội dung, chương
trình, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo nâng cao chất lượng dạy học.
5. Xây dựng các mục tiêu, giải pháp thực hiện trong năm học 2023-2024 và giai
đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công
tác chuyển đổi số trong nhà trường.
6. Xây dựng lộ trình bồi dưỡng đội ngũ trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý
hồ sơ; tổ chức các nhiệm vụ giáo dục.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng, vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số để đưa hoạt động của nhà
trường lên môi trường số, đảm bảo an toàn thông tin.
Phát triển và xây dựng các nền tảng số dùng chung, thống nhất trong bộ phận, tổ
chuyên môn, đẩy mạnh việc ứng dụng, triển khai các giải pháp công nghệ số và dữ liệu
số của Ngành.
Phát huy sự sáng tạo cán bộ, giáo viên, nhân viên; đặt cán bộ, giáo viên, nhân viên
vào vị trí trung tâm, hướng tới xây dựng chính quyền kiến tạo phục vụ, mang lại tiện ích,
hiệu quả cao nhất cho người dân và doanh nghiệp. Qua đó góp phần nâng cao chỉ số năng
lực cạnh tranh, chỉ số cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản.
Tận dụng tối đa các nền tảng số quốc gia sẵn để tạo hạ tầng nền tảng, đồng bộ, tạo
hệ sinh thái chuyển đổi số nhanh và hiệu quả, phát huy được sức mạnh tổng thể, tránh việc
triển khai phân tán, rời rạc, sử dụng trùng lặp, nhiều giải pháp khác nhau.
Nâng cao hiệu quả làm việc cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, giảm bớt khâu
quản lý thủ công, dành thời gian học tập, nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn;
giúp cán bộ quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ do cấp trên phân công, đồng thời nâng cao
nghiệp vụ quản lý cho lãnh đạo nhà trường; Chuẩn hóa hệ thống chỉ đạo và quản lý chung
trong nhà trường. Đảm bảo minh bạch và kiếm soát được 100% các vấn đề liên quan tới
chất lượng dạy và học; giúp công tác quản lý của nhà trường đạt hiệu quả và chính xác.
2. Mục tiêu cụ thể, lộ trình thực hiện
2.1. Công tác quản lý, quản trị nhà trường.
Hoàn thiện và chuẩn hóa CSDL ngành, hệ thống Vnedu, phần mềm quản lý CBVC,
số hóa các dữ liệu chuyên ngành đảm bảo “đúng - đủ - sống - sạch”, liên thông, tích hợp
với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh nhằm phục vụ công tác quản lý và khai thác, chia sẻ
CSDL ngành và kết nối liên thông với các CSDL khác. Từng bước xây dựng và phát triển
Hệ sinh thái giáo dục phục vụ công tác quản lý, điều hành đảm bảo liên thông, đồng bộ
với các hệ thống của cấp trên.
- Thực hiện quản lý, quản trị nhà trường trên môi trường số. Đổi mới mạnh mẽ
phương thức quản lý, điều hành dựa trên công nghệ và dữ liệu, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý. 100% các bộ phận nhà trường thực hiện tham mưu công việc trên hệ thống
Ioffice;
- Triển khai thu học phí và các khoản thu khác không dùng tiền mặt, thanh toán qua
ngân hàng.
- 100% giáo viên sử dụng máy tính tham gia cuộc họp, tập huấn, hội thảo...;
- Tổ chức tuyển sinh; chuyển trường trực tuyến;
- Tổ chức quản lý và sử dụng các phần mềm vnedu.vn; CSDL ngành,…(Trong đó
chú trọng việc quản lý giáo án điện tử, quản lý các số liệu và báo cáo chính xác đúng thời
gian quy định);
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng.
- 100% văn bản đi được ký số.
- Triển khai tuyển sinh đầu cấp trực tuyến đối với các cơ sở giáo dục, giúp người
dân đăng ký tuyển sinh mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị thông minh và không dùng giấy tờ.
- Triển khai và duy trì hệ thống quản lý các kỳ thi để sử dụng thống nhất trong toàn
ngành đảm bảo liên thông hệ thống CSDL ngành và hệ thống quản trị nhà trường.
- Ban hành quy chế quản lý, sử dụng CSDL ngành; quy chế quản lý hồ sơ điện tử;
quy chế quản lý chữ ký số, chứng thư số và các quy chế quản lý khác liên quan đến công
tác quản lý trên môi trường số.
- 100% các cơ sở giáo dục có trang, cổng thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử và các hệ thống thông
tin trong ngành được đánh giá an toàn thông tin và gán nhãn tín nhiệm mạng.
2.2. Đổi mới phương thức dạy và học
- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng được CNTT trong thực hiện nhiệm
vụ; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết trong môi
trường số.
- 100% giáo viên biết khai thác thông tin tài liệu trên internet, trên các hệ thống,
ứng dụng dạy học online.
- 90% học sinh trở lên được cấp tài khoản trên phần mềm khi học trực tuyến + Triển
khai hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS)/hệ thống quản lý nội dung học tập trực
tuyến (LCMS)
Triển khai biên soạn học liệu được số (bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện,
bài giảng video, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng
và các học liệu khác...) tải lên hệ thống quản lý học tập trực tuyến để thực hiện kết hợp
học trên lớp và học trực tuyến.
+ Tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bằng phần mềm trên phòng máy
tính đối với một số nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc thù cấp học,
môn học trên các hệ thống phần mềm quản lý thi trên mạng LAN. Phần mềm tổ chức thi
trên máy tính có kết nối, trao đổi kết quả với hệ thống quản trị nhà trường.
2.3. Về hồ sơ giáo viên
- Triển khai hệ thống hồ sơ giáo dục điện tử và số hóa các hồ sơ nhà trường (hồ sơ
giáo viên, học sinh, kế hoạch dạy học, kế hoạch chủ nhiệm, sổ đầu bài, sổ điểm, học bạ,
sổ đăng bộ... và một số hồ sơ khác theo quy định của bộ), triển khai chữ ký số ký số cá
nhân trên hệ sinh thái giáo dục. Phấn đấu tỷ lệ công chức, viên chức có chữ ký số cá nhân
trên 20%.
- Thí điểm thực hiện việc không in giáo án trong năm học 2023-2024, 100% giáo
viên thực hiện thành thạo đối với phân hệ quản lý giáo án trên hệ thống Vnedu.vn, đồng
thời có quy chế thực hiện, kiểm tra, phê duyệt theo đúng quy chế chuyên môn.
2.4. Về cơ sở vật chất.
- Tiếp tục tham mưu với cấp trên đầu tư xây dựng phòng học văn hóa, phòng chức
năng theo đúng quy định của Thông tư 13
- Rà soát và có kế hoạch mua sắm bổ sung, duy trì, nâng cấp trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, dạy môn Tin học, dạy học trực tuyến
và làm việc trực tuyến; đảm bảo kết nối cáp quang Internet tới các trường.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT.
Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh
tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các
nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân
như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân.
- Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học trực tuyến phục vụ nhà trường, giáo viên và học
sinh; huy động các nguồn lực xã hội ủng hộ, tài trợ thiết bị dạy học trực tuyến cho học
sinh và giáo viên ở những nơi còn khó khăn; đề nghị các nhà mạng trên địa bàn có chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đặc biệt về dịch vụ Internet (đặc biệt là giảm giá cước 4G) cho học
sinh, giáo viên và nhà trường sử dụng dạy học trực tuyến.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, mạng internet cho 100% các lớp, các phòng
học chức năng.
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý, giáo viên, học sinh về chuyển đổi số
- Tuyên truyền và tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước, của
tỉnh, của Phòng Giáo dục về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số. Gắn các mục
tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, kế
hoạch, nhiệm vụ của nhà trường, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho cán bộ, giáo
viên và nhân viên, cha mẹ học sinh trong nhà trường.
- Tích cực triển khai nhanh, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT, UBND
tỉnh, của Phòng Giáo dục liên quan tới chuyển đổi số.
- Tổ chức các buổi tập huấn kiến thức cơ bản, bồi dưỡng kỹ năng số về chuyển đổi
số cho CBGVNV về công tác chuyển đổi số.
2. Công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường
- BGH chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện chuyển đổi số của nhà
trường
- Rà soát, đánh giá lại toàn bộ hạ tầng CNTT của đơn vị để đáp ứng việc triển khai
các ứng dụng CNTT.
- Sử dụng hiệu quả các phầm mềm quản lí học sinh, quản lý nhân sự, quản lý thư
viện, quản lý tài chính; tự đánh giá chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu quản lí chung
của ngành.
- Rà soát, hoàn thiện các thông tin của đơn vị (trường, lớp, đội ngũ, học sinh, cơ sở
vật chất) trên hệ thống CSDL toàn ngành. Kịp thời cập nhật dữ liệu cho năm học 20232024, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định trực tiếp trên hệ thống CSDL toàn ngành.
- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc ứng dụng CNTT toàn đơn vị.
- Lập nhóm zalo của trường và các tổ chức, đoàn thể như Chi bộ, Tổ chuyên môn,
Nhóm GVCN để kịp thời triển khai các hoạt động cũng như liên lạc. Thành lập nhóm
zalo của từng lớp để lãnh đạo trường, GVCN và GV bộ môn kịp thời liên lạc, thông tin
với cha mẹ học sinh về tình hình học sinh; Thường xuyên thông báo kết quả học tập và
rèn luyện của học sinh cho phụ huynh qua tin nhắn zalo; Email và website của nhà trường,
của lớp.
- Triển khai dịch vụ (qua ngân hàng) các khoản thu hộ (bảo hiểm); thỏa thuận;
XHH; trong các nhà trường.
3. Công tác tổ chức các hoạt động dạy và học
- Tổ chức dạy học trực tuyến qua các phần mềm dạy học.
- Lãnh đạo chỉ đạo tổ chuyên môn và mỗi giáo viên trong ứng dụng CNTT vào đổi
mới phương pháp dạy học phù hợp yêu cầu thực tiễn; ứng dụng CNTT trong sinh hoạt tổ
chuyên môn đem lại hiệu quả cao…
- Tổ chức chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% CBGVNV và
khuyến khích giáo viên các bộ môn trong nhà trường tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức,
kỹ năng ứng dụng CNTT cơ bản và truyền đạt cho học sinh các kiến thức, kỹ năng đó
trong việc khai thác tài nguyên trên mạng internet, bảo mật, an toàn, an ninh thông tin
trên môi trường mạng, có hiểu biết cơ bản về cuộc cách mạng 4.0.
- Tổ chức quản lý và sử dụng các phần mềm vnedu.vn. Trong đó chú trọng việc
quản lý giáo án điện tử:
+ Đối với giáo viên: Đưa kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy lên phần mềm đúng
theo quy định của Quy chế chuyên môn ( Sử dụng giáo án trên phần mềm không in ra);
+ Đối với cấp quản lý: Kiểm tra việc thực hiện, ký duyệt theo đúng nhiệm vụ được
phân công;
- Áp dụng triển khai các hệ thống LMS để dạy học qua mạng internet, áp dụng
triển khai hệ thống học tập, khảo sát, đánh giá kết quả học tập của HS qua mạng internet.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban giám hiệu
- Chỉ đạo thực hiện và triển khai kế hoạch chuyển đổi số trong nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của nhà trường chi tiết, cụ thể bám sát nhiệm
vụ, giải pháp, mục tiêu chuyển đổi số của ngành, trên cơ sở phù hợp với tình hình thực
tế của đơn vị, nguồn lực của địa phương. Tham mưu cho UBND xã Yên Cư triển khai
thực hiện kế hoạch chuyển đổi số đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số của nhà
trường.
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác chuyển đổi số về Phòng GD Chợ Mới theo
yêu cầu.
2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Thực hiện tốt việc tuyên truyền, thay đổi nhận thức và thực hiện nghiêm túc các
chỉ tiêu về chuyển đổi số.
- Báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chuyển đổi số của
bản thân, của lớp chủ nhiệm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình chuyển đổi số của Trường Phổ thông
dân tộc bán trú Tiểu học Yên Cư năm học 2023-2024.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT huyện Chợ Mới ( Báo cáo);
- Ban Giám hiệu ( Báo cáo);
- Tổ chuyên môn ( Thực hiện);
- CB, GV, NV ( Thực hiện);
- Lưu VT.
 






Các ý kiến mới nhất